Đào tạo kiến thức bất động sản

, đào tạo an toàn lao động ,đào tạo kế toán, đào tạo nghiệp vụ sư phạm, đào tạo tin học, đào tạo ngoại ngữ, dịch thuật, đào tạo dài hạn, liên thông cao đẳng đại học.

CÂU HỎI ÔN TẬP NGHIỆP VỤ VĂN THƯ LƯU TRỮ HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG - PHẦN 2

CÂU HỎI ÔN TẬP NGHIỆP VỤ VĂN THƯ LƯU TRỮ HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG - PHẦN 2

Câu 21.

Thông tư 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định dấu giáp lai được đóng như thế nào?

 

 

a. Được  đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 2 trang văn bản.

 

 

b. Được  đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản  hoặc phụ  lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản.

 

 

c. Được  đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ  lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 10 trang văn bản.

 

 

d. Được đóng vào khoảng giữa mép trái của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản.

 

Câu 22.

Theo Nghị  định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ, việc  đóng dấu lên chữ ký theo phương án nào sau đây là đúng?

 

 

a. Dấu đóng phải trùm lên khoảng 2/3 chữ  ký về phía bên trái.

 

 

b. Dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

 

 

c. Dấu đóng phải trùm lên khoảng 2/3 chữ ký vềphía bên phải.

 

 

d. Dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/2 chữ ký về phía bên trái.

 

Câu 23.

Dấu chỉ mức độ mật được trình bày theo phương án nào là đúng nhất?

 

 

a. Dấu khắc sẵn; dùng mực màu đỏ tươi; đóng dưới số - ký hiệu văn bản và trên dấu chỉ mức độ Khẩn, đóng ký hiệu tương ứng với mức độ mật ngoài bì thư chuyển phát đi.

 

 

b. Dấu khắc sẵn; dùng mực màu đỏ tươi; đóng dưới số - ký hiệu văn bản và dưới dấu chỉ mức độ Khẩn, đóng dấu mật ngoài bì thư chuyển phát đi.

 

 

c. Dấu khắc sẵn; dùng mực màu đỏ tươi; đóng dưới số - ký hiệu văn bản và ngang hàng với dấu chỉ mức độ Khẩn, đóng dấu mật ngoài bì thư chuyển phát đi.

 

 

d. Dấu khắc sẵn; dùng mực màu đỏ tươi, đóng dưới số - ký hiệu văn bản và trên dấu chỉ mức độ Khẩn, đóng dấu mật ngoài bì thư chuyển phát đi.

 

Câu 24.

Theo Nghị  định số110/2004/NĐ-CP của Chính phủ, việc  đánh máy, nhân bản văn bản phải bảo đảm những yêu cầu nào?

 

 

a. Đánh máy  đúng  nguyên văn  bản  thảo,  đúng  thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện có sự sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì người đánh máy phải hỏi  lại đơn vị hoặc cá nhân  soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó.

 

 

b. Nhân bản đúng số lượng quy định.

 

 

c. Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản theo đúng thời gian quy định.

 

 

d. Tất cả các phương án trên đều đúng.

 

 

Câu 25.

 

Quy trình quản lý văn bản đến lần lượt là:

 

 

a. Kiểm tra và phân loại; đóng dấu đến, ghi số đến và ngày đến; mở phong bì văn bản đến; trình xem; vào sổ văn bản đến; giao văn bản và theo dõi việc giải quyết văn bản đến.

 

 

b. Kiểm tra và phân loại; mở phong bì văn bản đến; đóng dấu đến, ghi số và ngày đến; vào sổ văn bản đến; chuyển giao và theo dõi việc giải quyết văn bản đến.

 

 

c. Kiểm tra và phân loại; mở phong bì văn bản đến; vào sổ văn bản đến;  đóng dấu đến, ghi số ngày đến; trình xem xét; chuyển giao và theo dõi việc giải quyết văn bản đến.

 

 

d. Kiểm tra và phân loại; mở phong bì văn bản đến; đóng dấu đến, ghi số và ngày đến; trình xem; vào sổ văn bản đến; chuyển giao văn bản và theo dõi việc giải quyết văn bản.

 

Câu 26.

Nguyên tắc quản lý văn bản đến là :

 

 

a. Các văn bản đến phải qua văn thư đăng ký.

 

 

b.Trước khi văn bản được giao giải quyết phải qua Thủ Trưởng cơ quan hoặc Chánh văn phòng xem xét.

 

 

c. Người nhận văn bản đến phải ký vào sổ.

 

 

d. Tất cả các phương án trên đều đúng.

 

Câu 27.

Theo Thông tư 07/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ loại văn bản đến nào văn thư cơ quan không được bóc bì ?

 

 

a. Bì thư gửi đích danh người nhận

c. Bì thư gửi các đoàn thể trong tổ chức

 

b. Bì thư gửi cho tổ chức Đảng

d. Tất cả các phương án trên đều đúng

Câu 28.

Theo Thông tư 07/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy  định về tất cả văn bản  đến thuộc diện  đăng ký tại văn thư phải thực hiện như thế nào?

 

 

a. Được đóng dấu “Đến” và ngày đến, kể cả giờ  đến trong những trường hợp cần thiết.

 

 

b. Được ghi số đến và ngày đến, kể cả giờ đến trong những trường hợp cần thiết.

 

 

c. Được đóng dấu “Đến”; ghi số đến.

 

 

d. Được đóng dấu “Đến”; ghi số đến và ngày đến, kể cả giờ đến trong những trường hợp cần thiết.

 

Câu 29.

Trường hợp Văn thư phát hiện thiếu hoặc mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì thư thì xử lý như  thế nào?

 

 

a. Phải báo cáo ngay cho  đơn vị chuyển văn bản  đến; trong trường  hợp cần thiết, phải lập biên bản với người đưa văn bản.

 

 

b. Phải báo cáo ngay cho người  được giao trách nhiệm; trong trường hợp cần thiết, phải gửi trả lại văn bản đến.

 

 

c. Phải báo cáo ngay cho người  được giao trách nhiệm; trong trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người đưa văn bản.

 

 

d. Trực tiếp xử lý; trong trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người  đưa văn bản.

 

Câu 30.

Khi Văn thư làm thủ tục đăng ký văn bản, cần bảo đảm các điều kiện nào sau đây?

 

 

a. Rõ ràng; không viết bằng bút chì ; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng.

 

 

b. Rõ ràng, chính xác; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng.

 

 

c. Rõ ràng, chính xác; không viết bằng bút chì, bút mực đỏ; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng.

 

 

d. Rõ ràng, chính xác; không viết bằng bút chì, bút mực đỏ; không viết tắt những từ, cụm từ thông dụng.

 

Câu 31.

Khi phát hành văn bản  đi, văn thư cơ quan phải thực hiện các bước như thế nào?

 

 

a. Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật  trình bày; ghi số ký hiệu và ngày, tháng; nhân bản.

 

 

b. Kiểm tra lại về thể thức, hình thức và kỹ thuật  trình bày văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải kịp thời xử lý, chỉnh sửa.

 

 

c. Kiểm tra lại về thể thức, hình thức và kỹ thuật  trình  bày văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải kịp thời báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết.

 

 

d. Kiểm tra lại về thể thức, hình thức; nếu phát hiện có sai sót, đề nghị chỉnh sửa bổ sung.

 

Câu 32.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì  đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận bao nhiêu văn bản một năm thì nên sử dụng ngay sổ đăng ký văn bản đến để chuyển giao văn bản?

 

 

a. Dưới 1000 văn bản đến

c. Dưới 3000 văn bản đến

 

 

b. Dưới 2000 văn bản đến

d. Dưới 4000 văn bản đến

 

Câu 33.

Theo Nghị  định số 09/2010/NĐ-CP của Chính phủ, việc kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành được quy định như thế nào?

 

 

a. Thủ trưởng  đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản  phải  kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước người  đứng  đầu cơ quan, tổ chức nhưng không chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

b. Thủ trưởng  đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản  phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật.

 

 

c. Thủ trưởng  đơn vị phải chịu trách nhiệm về nội dung văn bản cơ quan, tổ chức nhưng không chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

d. Thủ trưởng  đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản chỉ chịu trách nhiệm về một phần nội dung v ăn bản trước người đứng đầu cơquan, tổ chức và trước pháp luật.

 

Câu 34.

Thông tư số 07/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan quy định văn bản đi lưu ít nhất mấy bản?

 

 

a. 01 bản lưu tại Văn thư cơ quan.

 

 

b. 02 bản (bản gốc lưu tại Văn thư cơ quan, bản chính lưu trong hồ sơ của đơn vị soạn thảo).

 

 

c. 03 bản  (bản thảo cuối cùng, bản gốc và bản chính).

 

 

d. 04 bản  (bản đánh máy, bản thảo, bản gốc và bản chính).

 

Câu 35.

Danh mục hồ sơ là:

 

 

a.  Bản thống kê (dự kiến) những hồ sơ mà cơ quan, đơn vị cần phải lập trong một thời gian nhất định (thường là một năm).

 

 

b. Danh sách các loại Công văn đến và đi.

 

 

c. Danh sách các loại văn bản đến và đi.

 

 

d. Bản giao nhận tài liệu.

 

Câu 36.

Nội dung của công tác lập hồ sơ bao gồm các bước?

 

 

a. Lập danh mục; sắp xếp, phân loại văn bản, tài liệu; biên mục hồ sơ.

 

 

b. Ghi mục lục văn bản, đánh số tờ, chứng từ kết thúc.

 

 

c. Lập danh mục hồ sơ; mở hồ sơ; thu thập cập nhật văn bản;sắp xếp, phân loại văn bản tài liệu; biên mục hồ sơ.

 

 

d. Lập danh mục hồ sơ; thu thập cập nhật văn bản; biên mục hồ sơ.

 

Câu 37.

Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ tài liệu vào Lưu trữ cơ quan là trách nhiệm của ai?

 

 

a. Chỉ nhân viên văn thư và nhân viên lưu trữ.

 

 

b. Toàn bộ cán bộ, nhân viên Phòng Hành chính.

 

 

c. Người đứng đầu cơ quan, Trưởng các phòng ban, nhân viên văn thư, nhân viên lưu trữ.

 

 

d. Người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức.

 

Câu 38.

Thông tư số 07/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định thời hạn giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành là:

 

 

a.  Phải nộp ngay sau khi công việc kết thúc.

 

 

b.  Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc hoặc trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán (đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản).

 

 

c. Tùy từng loại hồ sơ, tài liệu nhưng không được chậm quá 06 tháng.

 

 

d. Sau 01 năm kể từ năm công việc kết thúc.

 

Câu 39.

Luật Lưu trữ  ban hành năm 2011 quy định thời hạn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử là là bao nhiêu năm kể từ năm công việc kết thúc?

 

 

a. 05 năm

c.15 năm

 

 

b. 10 năm

d. 20 năm

 

Câu 40.

Phông lưu trữ là:

 

 

a. Toàn bộ tài liệu có giá trị văn hóa của quốc gia.

 

 

b. Toàn bộ tại liệu có giá trị kinh tế, văn hóa của dân tộc.

 

 

c. Toàn bộ tài liệu có giá trị lịch sử, giá trị thực tiễn được hình thành trong quá trình hoạt động của một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân.

 

 

d. Tất cả các phương án trên.

 

]]> Chuyên cung cấp giải pháp :

Phần mềm quản lý bán hàng

SiteMap

Tin tức khác

Phan mem quan ly ban hang,Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam giảm học phí trên toàn quốcChào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam giảm học phí trên toàn quốc
Phan mem quan ly ban hang,CÂU HỎI ÔN TẬP NGHIỆP VỤ VĂN THƯ LƯU TRỮ HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG - PHẦN 3CÂU HỎI ÔN TẬP NGHIỆP VỤ VĂN THƯ LƯU TRỮ HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG - PHẦN 3
Phan mem quan ly ban hang,CÂU HỎI ÔN TẬP NGHIỆP VỤ VĂN THƯ LƯU TRỮ HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG - PHẦN 1 CÂU HỎI ÔN TẬP NGHIỆP VỤ VĂN THƯ LƯU TRỮ HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG - PHẦN 1
Phan mem quan ly ban hang,Ôn Tiếng Anh Trình ĐỘ A1, A2 Ôn Tiếng Anh Trình ĐỘ A1, A2
Phan mem quan ly ban hang,THÔNG BÁO ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP LỚP NVSP NGÀY 10/01/2016 THÔNG BÁO ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP LỚP NVSP NGÀY 10/01/2016
Phan mem quan ly ban hang,LỊCH HỌC NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM GIÁO VIÊN TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP K8 LỊCH HỌC NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM GIÁO VIÊN TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP K8
Phan mem quan ly ban hang,LỊCH HỌC NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG ĐẠI HỌC K1 LỊCH HỌC NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG ĐẠI HỌC K1
Phan mem quan ly ban hang,TUYỂN NHÂN VIÊN TUYỂN NHÂN VIÊN
Phan mem quan ly ban hang,Lịch sử và ý nghĩa ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 Lịch sử và ý nghĩa ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
Phan mem quan ly ban hang,Lịch học mới của lớp NVSP TCCN K5 (Lớp tối - Q10) Lịch học mới của lớp NVSP TCCN K5 (Lớp tối - Q10)
Phan mem quan ly ban hang,Chi nhánh hcm Chào mừng sinh nhật 11 năm CT CP giáo duc VN Chi nhánh hcm Chào mừng sinh nhật 11 năm CT CP giáo duc VN
Phan mem quan ly ban hang,Thông báo lịch học môn thực tập Sư phạm lớp NVSP TCCN K2 (Lớp tối Q10) Thông báo lịch học môn thực tập Sư phạm lớp NVSP TCCN K2 (Lớp tối Q10)